vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C. 2.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị S được tiếp tục nuôi cháu Lê Ngọc T, sinh ngày 01/4/2010 và cháu Lê Long Đ, sinh ngày 01/11/2012. Anh Lê Minh C có quyền và nghĩa vụ thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé S - Lê Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé S, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Lê Minh C, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé S và anh Lê Minh C thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị S được tiếp tục nuôi cháu Lê Ngọc T, sinh ngày 01/4/2010 và cháu Lê Long Đ, sinh ngày 01/11/2012. Anh Lê Minh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Hiện cháu Lê Ngọc T và cháu Lê Long Đ đang sống chung với chị Nguyễn Thị Bé S.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Bé S không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé S tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Bé S đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006817 ngày 19/4/2024 nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Chị Nguyễn Thị Bé S còn được nhận lại 150.000 đồng. Anh Lê Minh C không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ