- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc A xin ly hôn anh Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 2001. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 2000. Đều có địa chỉ: khu L, xã B, huyện P, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Văn M thống nhất xác định cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/01/2023 có giấy khai sinh số 29/2023 do UBND xã B, huyện P, tỉnh P cấp ngày 06/02/2023 là con riêng của chị Nguyễn Thị Ngọc Á.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Văn M đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Á đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001252 ngày 25/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P. Hoàn trả cho chị Á 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P, tỉnh P; - Chi cục THADS huyện P, tỉnh P; - UBND xã B, huyện P, Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Việt Hưng |