vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Hảo và anh Đào Duy Thiện thuận tình ly hôn. Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, giao cho anh Đào Duy Thiện trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đào Đại Phú, sinh ngày 23/12/2018 và Đào Ngọc Kim Cương, sinh ngày 09/5/2021 cho đến khi các con trưởng thành đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐCNTTLHBình Long, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Mai Thị Hảo, sinh năm 1996 và anh Đào Duy Thiện, sinh năm 1990

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Mai Thị Hảo, sinh năm 1996

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình Hòa giải đối thoại thụ lý số: 157/2024/TB – TA ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long về việc “Tranh chấp ly hôn”

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Mai Thị Hảo, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Tổ 03, ấp Thanh Trung, xã Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Chổ ở hiện nay: Số 252, ấp Chà Là, xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

- Người bị kiện: Anh Đào Duy Thiện, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ 03, ấp Thanh Trung, xã Thanh Lương thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); giấy khai sinh của con (bản sao); Căn cước công dân, của các bên tham gia hòa giải (bản sao); Ý kiến về yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Hảo và anh Đào Duy Thiện thuận tình ly hôn.

- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, giao cho anh Đào Duy Thiện trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đào Đại Phú, sinh ngày 23/12/2018 và Đào Ngọc Kim Cương, sinh ngày 09/5/2021 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, anh Đào Duy Thiện không yêu cầu chị Mai Thị Hảo cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Mai Thị Hảo được quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con, anh Đào Duy Thiện không được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải không phải chịu lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Cỡ chữ