- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 111/2022/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2017 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ, cấp ngày 19 tháng 12 năm 2017 cho chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2022/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Lan A, sinh năm 1995; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Địa chỉ: Khu 5, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ. * Bị đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1991; Nghề nghiệp: Công nhân. Địa chỉ: Thôn Thuốc Thượng, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2017 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ, cấp ngày 19 tháng 12 năm 2017 cho chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T đều xác nhận không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai chung: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Lương Văn T đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Lan A tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004749, ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Đỗ Thị Lan A số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lương Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã N, h.Thanh Ba, t.Phú Thọ (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |