vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị U và ông Huỳnh Ngọc H. 2.

TAND tỉnh Khánh Hòa; VKSND huyện Diên Khánh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình giữa nguyên đơn bà Trần Thị U và bị đơn ông Huỳnh Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị U và ông Huỳnh Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị U

Sinh năm: 199x Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D.K, tỉnh Khánh Hòa

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc H

Sinh năm: 198x Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D.K, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị U và ông Huỳnh Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Trần Thị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Huỳnh Hải V, sinh ngày: 18/01/201x cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Huỳnh Hải V1, sinh ngày: 15/3/201x cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị U, ông Huỳnh Ngọc H không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Trần Thị U, ông Huỳnh Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi con chung, bà Trần Thị U, ông Huỳnh Ngọc H có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, về cấp dưỡng nuôi con chung. 2.2. Về tài sản chung: Bà Trần Thị U và ông Huỳnh Ngọc H xác định không có tài sản chung. 2.3. Về án phí: Bà Trần Thị U nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó có 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà U tự nguyện nộp thay cho ông Huỳnh Ngọc H) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Trần Thị U đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007905 ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; như vậy, bà Trần Thị U đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ