vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diệu Tr với anh Võ Thành Kh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ Tr và anh Võ Thành Kh tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diệu Tr với anh Võ Thành Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu Tr, sinh năm 2002;

Địa chỉ: ấp K B, xã Huyền H, huyện CL, tỉnh TV;

Bị đơn: Anh Võ Thành Kh, sinh năm 1996;

Địa chỉ: ấp K B, xã Huyền H, huyện CL, tỉnh TV.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diệu Tr với anh Võ Thành Kh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ Tr và anh Võ Thành Kh tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: tên Võ Thiên L sinh ngày 18/10/2019 hiện đang sống chung với anh Kh. Chị Lê Thị Diệu Tr và anh Võ Thành Kh tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

Anh Võ Thành Kh được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Võ Thiên L sinh ngày 18/10/2019;

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản;

Vì quyền lợi của con khi cần thiết, chị Lê Thị Diệu Tr có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Mặt dù Tòa án đã giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng anh Võ Thành Kh chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Diệu Tr và anh Võ Thành Kh không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê Thị Diệu Tr và anh Võ Thành Kh xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Diệu Tr tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long theo biên lai thu tiền số AA/2020 0010362 ngày 12/5/2022. Hoàn trả lại chị Lê Thị Diệu Tr 150.000 đ. Anh Võ Thành Kh không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ