vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T.T.M.C, sinh năm 1990 Địa chỉ: 1A Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Huyền Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trần Ngọc Bích

2/ Ông Nguyễn Tấn Triều

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Lam Điền – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 534/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà T.T.M.C, sinh năm 1990

Địa chỉ: 1A Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần

Thơ.

- Bị đơn: Ông V.H.N, sinh năm 1990

Địa chỉ: E1 Cao Thắng, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T.T.M.C và ông V.H.N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu V.N.M.P (nữ) sinh ngày 19/02/2021 cho bà T.T.M.C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Các bên thống nhất ông V.H.N được thăm nom, đón cháu M.P về nhà nội vào các ngày thứ bảy, chủ nhật hàng tuần.

- Về cấp dưỡng: ghi nhận việc ông V.H.N cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu M.P đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông V.H.N. Không ai được quyền ngăn cản ông N thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: do các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T.T.M.C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000964 ngày 31/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí. Bà C đã nộp xong

Bị đơn ông V.H.N phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi gửi:

Cỡ chữ