- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2022/QĐST-DS | T, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 168/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Quang L;
Địa chỉ: 103 đường N, Phường M, quận T, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty W;
Địa chỉ: 37/12 đường H, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lý Phương L.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ng.
Địa chỉ: Xã Q, huyện Th, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngừng: Ông Bùi Quang L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty W còn nợ ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị Ng số tiền
173.000.000 đồng. Công ty W tự nguyện thanh toán toàn bộ số tiền 173.000.000
đồng cho ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị Ng với phương thức thanh toán như
sau:
+ Ngày 13/6/2022 trả 86.500.000 đồng
+ Ngày 12/7/2022 trả 86.500.000 đồng;
Trường hợp Công ty W vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì ông Bùi
Quang L và bà Nguyễn Thị Ng được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu Công ty W thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Trong trường hợp Công ty W chậm trả tiền thì Công ty W phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 4.325.000 đồng do Công ty W tự nguyện nộp
toàn bộ.
Hoàn lại cho ông Bùi Quang L tiền tạm ứng án phí là 5.300.000 đồng theo
biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0030457 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T; - Chi cục THA DS Q. T; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |