vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Quang L; Địa chỉ: 103 đường N, Phường M, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-DST, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 168/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Quang L;

Địa chỉ: 103 đường N, Phường M, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty W;

Địa chỉ: 37/12 đường H, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lý Phương L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ng.

Địa chỉ: Xã Q, huyện Th, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngừng: Ông Bùi Quang L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty W còn nợ ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị Ng số tiền

173.000.000 đồng. Công ty W tự nguyện thanh toán toàn bộ số tiền 173.000.000

đồng cho ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị Ng với phương thức thanh toán như

sau:

+ Ngày 13/6/2022 trả 86.500.000 đồng

+ Ngày 12/7/2022 trả 86.500.000 đồng;

Trường hợp Công ty W vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì ông Bùi

Quang L và bà Nguyễn Thị Ng được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu Công ty W thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Trong trường hợp Công ty W chậm trả tiền thì Công ty W phải trả lãi đối

với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 4.325.000 đồng do Công ty W tự nguyện nộp

toàn bộ.

Hoàn lại cho ông Bùi Quang L tiền tạm ứng án phí là 5.300.000 đồng theo

biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0030457 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ