vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong vụ án “Tranh chấp đòi nợ hụi và đòi lại tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: số 225/12/14, đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Hùng Vương, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo văn bản ủy quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Nguyễn Hữu Lộc, BĐ: Phạm Thị Kim Thêu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong vụ án “Tranh chấp đòi nợ hụi và đòi lại tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong vụ án “Tranh chấp đòi nợ hụi và đòi lại tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: số 225/12/14, đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Hùng Vương, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo văn bản ủy quyền ngày 02/6/2022.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Huỳnh Thúc Kháng, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Kim T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hữu L số tiền nợ là 149.095.000 đồng (một trăm bốn mươi chín triệu không trăm chín mươi lăm ngàn đồng) (trong đó nợ hụi là 146.780.000 đồng, nợ vay là 2.315.000 đồng).

- Thời gian và cách trả: các bên thống nhất sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ quy định.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Phạm Thị Kim T phải chịu 3.727.375 đồng (Ba triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng) án phí.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.082.500 đồng (Bốn triệu không trăm tám mươi hai ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0000711 ngày 27/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ