vanban.org

Quyết định 111/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H có hai con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 17/10/2011 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/3/2016. Giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Hoàng A; Giao cho chị Bùi Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận hòa giải thành giữa anh Đ và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H;
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 111/2021/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Thẩm phán ra Quyết định: Bà Lê Thị Hương Lan

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 7 năm 2021 về vi c các bên yêu c u Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

Căn cứ hồ sơ vi c dân sự thụ lý số 157/2021/TB-TLVDS ngày 07 tháng 7 năm 2021 về yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm nh ng ngư i tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn AL, xã TL, huy n TT, tỉnh Thái Bình

2. Chị Bùi Thị H, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn ĐH, xã TP, huy n TT, tỉnh Thái Bình.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H đều khai: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 08/7/2011, đăng ký kết hôn tại UBND xã TL. Quá trình chung sống do tính tình không hợp nên phát sinh mâu thuẫn, căng thẳng từ tháng 6/2019 nên anh, chị đã ly thân. Nay hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều thống nhất thuận tình ly hôn. Anh, chị xác định có hai con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 17/10/2011 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/3/2016. Anh, chị thỏa thuận anh Đ trực tiếp nuôi con Nguyễn Hoàng A, chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Thảo V hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh, chị đều khai không có tài sản chung, không có nợ chung nên anh, chị không yêu c u Tòa án giải quyết. Các bên đều yêu c u Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều ki n công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài li u kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H;

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H có hai con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 17/10/2011 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/3/2016. Giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Hoàng A; Giao cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Thảo V, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị H đều khai không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ