vanban.org

Quyết định 111/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Tiến Q. 2.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp nuôi con chung Đào Gia H sinh ngày 19/10/2014; chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đào Tiến Q có quyền thăm nom con chung. Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Tiến Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị T và anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Tiến Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2021/QĐST-HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T sinh năm 1993 Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn N, xã N, huyện V, thành phố Hải Phòng. Nơi cư trú: Số nhà X, ngõ Y, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đào Tiến Q, sinh năm 1989 Nơi cư trú: thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Tiến Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp nuôi con chung Đào Gia H sinh ngày 19/10/2014; chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đào Tiến Q có quyền thăm nom con chung. Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Tiến Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đào Tiến Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004470 ngày 04/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ