- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Nhân A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2021/QĐST - HNGĐ | Phù Yên, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2021/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị D, sinh năm 1988; Công tác tại Trường Tiểu học và THCS S, huyện P, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: anh Hoàng Nhân A, sinh năm 1983; Công tác tại Trường Tiểu học và THCS T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Đều cư trú tại bản M, xã Q, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 Bộ luật Dân sự; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Nhân A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Ngọc G, sinh ngày 08/11/2009 và cháu Hoàng Thái H, sinh ngày 18/6/2019 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Anh Hoàng Nhân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về án phí: chị Hoàng Thị D tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị D 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu, quyển số: 017, số AA/2019/0000842, ngày 06/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La. - VKSND huyện Phù Yên (2). - Chi cục THADS huyện Phù Yên. - UBND xã Q (nơi ĐK kết hôn); - Đương sự (4); - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Lê Lương Anh |