vanban.org

Quyết định 111/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T có 01 con chung là: Đặng Văn Trường A, sinh ngày 08/10/2014. Giao cháu Đặng Văn Trường A cho anh Đặng Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hiện tại anh Đặng Văn T chưa yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2021/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2021/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th - SN: 1996 *Bị đơn: Anh Đặng Văn T - SN: 1991 Cùng địa chỉ: Thôn Ch T , xã Tr L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T có 01 con chung là: Đặng Văn Trường A, sinh ngày 08/10/2014. Giao cháu Đặng Văn Trường A cho anh Đặng Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hiện tại anh Đặng Văn T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Th và anh Đặng Văn T không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Th chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008186 ngày 09 tháng 6 năm 2021. Chị Lê Thị Th được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7A và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ