vanban.org

Quyết định 111/2020/QĐST-NHGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T đều xin thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111 /2020/QĐST-HNGĐV, ngày 08 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Lệ T – Sinh năm: 1991 Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh H

Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật T –Sinh năm: 1989 Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh H

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hà T-SN 08/01/2018 ( Người giám hộ cho cháu T là mẹ đẻ chị Trần Lệ T) Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T đều xin thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T sinh được một cháu tên là Cháu Nguyễn Hà T –SN: 08/01/2018.

Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T tự nguyện tự thỏa thuận với nhau: giao cháu Nguyễn Hà T-SN: 08/01/2018 cho chị Trần Lệ T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Nhật T tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Kể từ tháng 09/2020 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Nhật T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.

Về tài sản chung vợ chồng, về ruộng nông nghiệp, về công nợ, về công sức: Chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Nhật T xác định anh chị không có và tự nguyện không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Lệ T xin chịu cả tiền án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000399 ngày 04/05/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm chị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ