- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Trương Mỹ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn T – Sinh năm 1994 Địa chỉ: xóm Đ T, xã Đông T, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Chị Trương Mỹ L - Sinh năm 1997 Địa chỉ: xóm H P, xã TM, thành phố H B, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Trương Mỹ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Trương Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Trương Thị Ngọc D, sinh ngày 19/6/2016 cho chị Trương Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; anh Trương Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận.
- Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Các đương sự không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Văn T tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006765 ngày 13 tháng 5 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; anh Trương Văn T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hòa Bình; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã Thịnh Minh, TPHB; - Chi cục THADS TPHB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |