- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị T và anh Phan Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2020/QĐST- HNGĐ | BY, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị T - Sinh 1992. Trú tại: Bản M2, xã Y, huyện BY, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Phan Văn C - Sinh 1989 Trú tại: Bản M2, xã Y, huyện BY, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị T và anh Phan Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị T và anh Phan Văn C.
- Về con chung: Anh Phan Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phan Thành L, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2011 đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị T được quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Lý Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001870 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BY, tỉnh Lào Cai. Chị T được hoàn trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện BY (02); - THADS huyện BY (02); - Đương sự (02); - UBND xã Y, huyện BY Tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN Trần Đình Tiến |