vanban.org

Quyết định 111/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: QTDLT Địa chỉ: 94A, ấp PT I, xã LT, huyện PT, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: QTDLT Địa chỉ: 94A, ấp PT I, xã LT, huyện PT, tỉnh Bạc Liêu. Đại diện theo pháp luật: Ông Liêu Quốc T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồn…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2020/QĐST- DSHoà Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2020/TLST - DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: QTDLT

Địa chỉ: 94A, ấp PT I, xã LT, huyện PT, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện theo pháp luật: Ông Liêu Quốc T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của QTDLT.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lâm Thị Thu Th, chức vụ: Kiểm soát viên QTDLT.

Đồng bị đơn:

- Bà Văn Thị M, sinh năm 1967.

- Ông Nguyễn Văn Thg, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Ấp 21, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện theo ủy quyền của ông Thg: Bà Văn Thị M, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp 21, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Văn Thị M và ông Nguyễn Văn Thg có nghĩa vụ T toán cho QTDLT số tiền tính đến ngày 14/8/2020 là 206.948.000 đồng (Nợ gốc: 130.000.000 đồng, nợ lãi: 76.948.000 đồng).

Kể từ ngày 15/8/2020, bà Văn Thị M và ông Nguyễn Văn Thg phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa T toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi T toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Văn Thị M và ông Nguyễn Văn Thg phải tiếp tục T toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp Văn Thị M và ông Nguyễn Văn Thg không T toán được nợ thì QTDLT được quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận BS749723 ngày 13/5/2014 do bà Văn Thị M và ông Nguyễn Văn Thg đứng tên quyền sử dụng, đất có số thửa 1307, tờ bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp 33, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 750.000 đồng, bà M và ông Thg tự nguyện chịu toàn bộ. QTDLT đã dự nộp xong. Bà M và ông Thg có trách nhiệm hoàn lại cho QTDLT số tiền 750.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Văn Thị M và ông Nguyễn Văn Thg phải chịu án phí là 2.586.850 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. QTDLT phải chịu án phí là 2.586.850 đồng. QTDLT đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 5.505.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006126 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ. QTDLT được nhận lại 2.918.150 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ