vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa Ông Lê Hồng T và Bà Huỳnh Thị Bạch T"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H
C T N
T NH C T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H

C T N , T NH C T N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-VHNGĐ ngày 22/8/2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/. Người yêu cầu: Ông Lê Hồng T, địa chỉ: Số HSS/BH đường N, khóm B, phường H, hành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Bạch T, địa chỉ: Số HSS/BH đường N, khóm B, phường H, hành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 10/10/2019, Tòa án tiến hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Bà T và ông T th a thuận sau khi ly hôn, ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Huỳnh Thị Thanh T (nữ, sinh ngày 14/6/2003), bà T không phải cấp dưỡng nuôi con; Riêng cháu Lê Huỳnh Th (nam, sinh ngày 27/3/1999) trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Th a thuận này của ông bà hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của vợ, con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng:

Ông Lê Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Huỳnh Thị Thanh T (nữ, sinh ngày 14/6/2003), bà Huỳnh Thị Bạch T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Riêng cháu Lê Huỳnh Th (nam, sinh ngày 27/3/1999) trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên Tòa án không giải quyết vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.

Bà Huỳnh Thị Bạch T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Lê Huỳnh Thị Thanh T (nữ, sinh ngày 14/6/2003) theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T tự khai không có nên Tòa án không giải quyết.

2/. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo các Biên lai thu số 0007773, 0007774 cùng ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Huỳnh Thị Bạch T và ông Lê Hồng T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ