vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Bùi Thị T1 và anh Bùi Quyết T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo L, sinh ngày 29/10/2010 cho chị Bùi Thị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh Bùi Quyết T2 có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Quyết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Bùi Thị T1 và anh Bùi Quyết T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ
Yên Thủy, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T1, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Anh Bùi Quyết T2, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Khu phố 7, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55; điều 81; điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Bùi Thị T1 và anh Bùi Quyết T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo L, sinh ngày 29/10/2010 cho chị Bùi Thị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh Bùi Quyết T2 có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị T1 chưa yêu cầu anh Bùi Quyết T2 đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.2. Về tài sản chung; công nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị T1 tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005947 ngày 03/9/2019 của Chi cục T1 hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay chị Bùi Thị T1 được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ