vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quý B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Quý D, sinh ngày 16/6/1996 và Nguyễn Quý H, sinh ngày 09/6/2002 và Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/9/2000. Anh B tiếp tục nuôi dưỡng các con chung cho đến khi trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2019/QĐST-HNGĐQO, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2019/TLST- HNGĐ, ngày 03/7/2019. Giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975

Đăng ký HKTT và nơi ở: xóm Bến Rước thôn N, xã M, huyện QO, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Quý B, sinh năm 1973

Đăng ký HKTT và nơi ở: xóm Bến Rước thôn N, xã M, huyện QO, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quý B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Quý D, sinh ngày 16/6/1996 và Nguyễn Quý H, sinh ngày 09/6/2002 và Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/9/2000. Anh B tiếp tục nuôi dưỡng các con chung cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung cho chị T cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay hoặc cho vay tài sản của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010800 ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.

Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ