- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Vi Thị T và anh Vi Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và Anh Vi Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2019/QĐST - HNGĐ | N, Ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2019/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 09 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị T – Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: thôn Đ, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Vi Văn T1 – Sinh năm: 1994.
Địa chỉ: thôn Đ, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 21/11/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và Anh Vi Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và Vi Văn T1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 20/01/2014, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T, huyện N cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa Chị Thuận và Anh T1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau. Đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả chị T và Anh T1 đều thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Vi Thị T và Anh Vi Văn T1 Sự đều có ý kiến chung thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Vi Thùy T2 - Giới tính: Nữ - Sinh ngày: 14/03/2014. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị Vi Thị T và Anh Vi Văn T1 đều có ý kiến thống nhất là: Giao cháu Vi Thùy T2 cho Anh Vi Văn T1 (Là bố đẻ) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu Trang trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị vi Thị T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng/01 tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2019 cho đến khi cháu T2 trưởng thành.
Chị Vi Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị T có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Vi Thị T và Anh Vi Văn T1 đều có ý kiến thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Vi Thị T và Anh Vi Văn T1 đều có ý kiến thống nhất: Chị Vi Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không có giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Hiện chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu số AA/2017/0003315, ngày 30 tháng 09 năm 2019. Do đó Chị Vi Thị T đã nộp đủ; Anh Vi Văn T không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chị cục THA DS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã T, huyện N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Ngô Công Tuấn |