- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L và H ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đào Thị L, sinh năm 1987
* Bị đơn: Anh Phạm Quang H; sinh năm 1987
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Phạm Cẩm T sinh ngày 26/01/2012
+ Cháu Phạm Chi B, sinh ngày 19/4/2015
Đều có địa chỉ: Tổ dân phố B, phường B, thị xã M, tỉnh H Yên
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đào Thị H và anh Phạm Quang H.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Phạm Quang H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Phạm Quang H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Cẩm T, sinh ngày 26/01/2012 và cháu Phạm Chi B sinh ngày 19/4/2015. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu B cho anh H chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu B thành niên, giao cháu T cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu T thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị thỏa thuận thống nhất, anh H chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Vì lợi ích của con chung, anh Hưng, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Chị L, anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị L, anh H thực hiện quyền này.
Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Đào Thị H và anh Phạm Quang H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đào Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004074 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, trả lại chị H 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Chi cục T.H.A DS thị xã M. - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hoàng Tuấn Trọng |