vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K thoả thuận ly hôn.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H Ly hôn Võ Văn K"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K thoả thuận ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:111/2019/QĐST-HNGĐA, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 121/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H– Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn 9, xã H, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Võ Văn K – Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn 9, xã H, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K thoả thuận ly hôn. 2/ Về nuôi con chung: Giao con chung Võ Văn A – Sinh ngày 22/9/2012 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Võ Văn A – Sinh ngày 18/6/2011 cho anh Võ Văn K trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K. (Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị H và anh Võ Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở). 3/ Về tài sản chung và nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005701 ngày 06/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Bùi Thị H 150.000 đồng III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ