- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D xin ly hôn với Hoàng Kim Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989
Trú tại: Thôn Thanh M, xã Cẩm Q, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Hoàng Kim Ch, sinh năm 1985
Trú tại : Thôn Thanh M, xã Cẩm Q, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Hoàng Bảo Kh, sinh ngày 01/8/2009.
Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch như sau: Giao cháu Hoàng Bảo Kh cho anh Hoàng Kim Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Kh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có tạo lập được một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Hoàng Kim Ch có nghĩa vụ đưa lại cho chị Nguyễn Thị D 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng tiền chênh lệch tài sản trong thời hạn kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến hết ngày 30/06/2020.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Kim Ch thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, 1.000.000 đồng tiền án phí chia tài sản nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0000750 ngày 13/02/2019. Chị Nguyễn Thị Dung còn phải nộp 850.000 đồng tiền án phí. Anh Hoàng Kim Ch có nghĩa vụ nộp 1.000.000 đồng tiền án phí chia tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm Quan. - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị Minh T |