- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Vũ Thành S, sinh năm 1990 địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước và bị đơn chị Lê Thị Kim T, sinh năm 1992 địa chỉ: Đội 8, Thôn 02, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BUØ GIA MAÄP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC Số: 111/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 - 10 - 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Thành S, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Chị Lê Thị Kim T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Đội 8, Thôn 02, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Vũ Thành S, sinh năm 1990 địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước và bị đơn chị Lê Thị Kim T, sinh năm 1992 địa chỉ: Đội 8, Thôn 02, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành S và chị Lê Thị Kim T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
2.2.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
- Giao người con chung Vũ Thành Đ, sinh ngày 06 - 5 - 2012 cho anh Vũ Thành S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Thành Đ do anh S không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Chị Lê Thị Kim T được quyền thăm nom, chăm sóc người con chung Vũ Thành Đ không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vũ Thành S và chị Lê Thị Kim T cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Thành S tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh S đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0018485 ngày 08 - 10 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho anh S.
Chị Lê Thị Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Đại |