- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Trần Thị Như H. Bị đơn ông Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Bà Trần Thị Như H Địa chỉ: 201/35 Đường X, Phường H, quận Bình Thạnh, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH _____________________ Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1622/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Như H
Địa chỉ: 201/35 Đường X, Phường H, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T
Địa chỉ: 105/39/24 Đường N, Phường B, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự trong vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 1622/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn”
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Bà Trần Thị Như H Địa chỉ: 201/35 Đường X, Phường H, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh Ông Nguyễn Hữu T Địa chỉ: 105/39/24 Đường N, Phường B, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Như H và ông Nguyễn Hữu T đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01/2014 do UBND Phường S, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/02/2014 nay không còn giá trị).
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hồng M (sinh ngày 24/7/2014), hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Hồng M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi trẻ M là 8.000.000/tháng (tám triệu đồng/tháng), bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2018 đến khi con chung trưởng thành.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm dừng việc cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Hữu T và Trần Thị Như H được quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Bà H có quyền yêu cầu ông T thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều 82 Luật hôn nhân gia đình; Bà H có quyền yêu cầu ông T và các thành viên gia đình của ông T tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Ông T cùng các thành viên trong gia đình của mình không được cản trở bà H trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Trên cơ sở lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của ông T, bà H hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi ông T, bà H có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật hôn nhân gia đình, ông T, bà H hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chậm giao tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng ông T còn phải chịu trả tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận là 12%/năm tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
Về án phí LHST : Án phí hòa giải thành là 150.000 đồng. Bà H, ông T mỗi người phải chịu 75.000 đồng, bà H đồng ý chịu án phí thay cho ông T và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng bà H đã tạm đóng theo biên lai thu số AA/2017/0028088 ngày 04/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Bà H đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Hữu T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nôi nhaän: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN Nguyeãn Ngoïc Taøi |