- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trương Đ và chị Đỗ Việt H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trương Đ và chị Đỗ Việt H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST - HNGĐ | L, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 142/2018/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trương Đ, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, Hòa Bình Bị đơn: Chị Đỗ Việt H, sinh năm 1987 Địa chỉ: tổ B, khu X, thị trấn X, huyện C, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trương Đ và chị Đỗ Việt H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trương Đ và chị Đỗ Việt H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai.
- Về án phí: Anh Nguyễn Trương Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tại biên lai số 0000324 ngày 22/8/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện L. Trả lại cho anh Đ 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện L; - THADS huyện L; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Kim Lƣợng |