vanban.org

Quyết định 111/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Hữu L và bà Trương Thị Mộng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Hữu L và bà Trương Thị Mộng H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2018/QĐST-HNGĐLộc Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Hữu L - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn Lý Yên, xã Định T, huy n Y, tỉnh Thanh Hóa.

B đơn: Bà Trƣơng Thị Mộng H - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Tổ 7, ấp 11A, xã Lộc Th, huy n L, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Hữu L và bà Trương Thị Mộng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

V con chung: Không có.

V tài s n chung và n : Không có.

V án phí: Ông L tự nguy n chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngàn đ ng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) đã nộp. Sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lộc Ninh hoàn lại cho ông L 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngàn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005816 ngày 19 tháng 4 năm 2018.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ