- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Lâm văn H và chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1964; đ a ch : p 1, th tr n GH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Trần Th N, sinh năm 1974; đ a ch : p 1, th tr n GH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 220/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1964
Đ a ch : p 1, th tr n GH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1974
Đ a ch : p 1, th tr n GH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1964; đ a ch : p 1, th tr n GH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Trần Th N, sinh năm 1974; đ a ch : p 1, th tr n GH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lâm Văn H và ch Trần Th N cùng thống nh t tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: anh Lâm Văn H và ch Trần Th N thống nh t xác đ nh thời gian chung sống vợ chồng anh ch có 02 người con chung tên Lâm Th Mỹ A, sinh năm 1990 và Lâm Hữu N, sinh năm 1992. Hiện tại cả hai người con đều đã trưởng thành, có khả năng tự lo lắng chăm sóc cho bản thân, khi ly hôn vợ chồng anh ch đã thống nh t không đặt ra yêu cầu về nghĩa vụ nuôi con và c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: anh H và ch N xác đ nh vợ chồng anh ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ: anh H và ch N xác đ nh vợ chồng anh ch không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng anh ch . Khi ly hôn anh H xác đ nh vợ chồng anh ch không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Anh Lâm Văn H phải nộp 75.000đ đồng và ch Trần Th N phải nộp 75.000đ. Anh Lâm Văn H tự nguyện nộp thay cho ch Trần Th N. Anh Lâm Văn H đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 13 tháng 6 năm 2018 theo biên lai thu số 0011214 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho anh Lâm Văn H số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND thị trấn GH Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |