vanban.org

Quyết định 111/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Y T và anh Rơ Mah Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Y T và anh Rơ Mah Th thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T anh Th ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Y T và anh Rơ Mah Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2018/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 03 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Chị Y T. Địa chỉ: Thôn 7B, xã Đăk Ui, huyện Đ H, tỉnh K T.

Bị đơn: Anh Rơ Mah Th. Địa chỉ: Thôn 7B, xã Đ U, huyện Đ H, tỉnh K T.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 uật hôn nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c ương sự nào thay i ý kiến về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Y T và anh Rơ Mah Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y T và anh Rơ Mah Th thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận c năm con chung và thỏa thuận như sau:

Giao các cháu Rơ Mah T1, sinh ngày 02/8/2001; Rơ Mah T2, sinh ngày 26/6/2004; Rơ Mah T3, sinh ngày 19/2/2007; Rơ Mah T4, sinh ngày 08/02/2009; Rơ Mah Th1, sinh ngày 02/11/2013 cho chị Y T trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục cho ến khi các cháu ủ 18 tu i. Anh Rơ Mah Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố ịnh. Anh Rơ Mah Th có quyền và nghĩa vụ i lại thăm nom con chung mà không ai ược cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các ương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dung khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm là: (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu. Chị Y T thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Y T ã nộp 300.000 dồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009431 ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Y T ược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ