- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST-DS | C, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 13, 14, 15 và 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Trọng N (tên thường gọi: 7 H), sinh năm: 1966 và bà Nguyễn Thị MH, sinh năm: 1967.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị MH: Ông Hồ Trọng N, sinh năm: 1966 (Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 3 năm 2018).
Cùng cư trú tại: ấp HMA, xã HN, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1972 và bà Nguyễn Thị KH, sinh năm: 1969.
Người đại diện hợp pháp của ông Lê Văn H: Bà Nguyễn Thị KH, sinh năm: 1969 (Theo văn bản ủy quyền ngày 29 tháng 3 năm 2018).
Cùng cư trú tại: ấp số c, xã MC, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hồ Trọng N, đồng thời ông N là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị MH và bà Nguyễn Thị KH, đồng thời bà H là người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn H thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà KH, ông H có nghĩa vụ trả cho ông N, bà MH số tiền hụi còn nợ của dây hụi mùa 5.000.000 đồng mở ngày 22/01/2013 âl (từ lần khui thứ 15 ngày 09/8/2017 âl đến lần khui hụi thứ 16 ngày 19/01/2018 âl) là 10.000.000 đồng. Ông N, đồng thời ông N là người đại diện theo ủy quyền của bà MH thống nhất nhận số tiền 10.000.000 đồng do ông H, bà KH trả.
- Về thời gian trả: Ông Hồ Trọng N, đồng thời ông N là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị MH và bà Nguyễn Thị KH, đồng thời bà KH là người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn H tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị KH và ông Lê Văn H nộp án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng do ông H có làm đơn xin miễn giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp sự kiện bất khả kháng, đang rất khó khăn, được Ủy ban nhân dân xã MC, huyện C xác nhận là sự thật vào ngày 15 tháng 3 năm 2018, nên Tòa án giảm 50% trên phần số tiền án phí mà bà KH, ông H có nghĩa vụ nộp bằng 62.500 đ (Sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). Ông H, bà KH còn nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 187.500 đ (Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Ông Hồ Trọng N và bà Nguyễn Thị MH không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông N, bà MH 600.000 đ (Sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo các biên lai thu số AA/2015/0014630 ngày 05 tháng 3 năm 2018 và số AA/2015/0014649 ngày 22 tháng 3 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |