- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị L - Lê Thị Thắm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T E Số: 111/2018/QĐST- DS | Ch Lách, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2018/TLST - DS ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - Sinh năm: 1972;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
- Bà Lê Thị T - Sinh năm: 1971;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Thanh P - Sinh năm: 1971;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Thanh P ủy quyền cho bà Lê Thị T (theo văn bản ủy quyền ngày 12/9/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền là 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lê Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Lê Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.933.000đ (hai triệu chín trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017601 ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
+ Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Thanh P liên đới nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà Lê Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Lê Thị T và ông Nguyễn Thanh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Bà Lê Thị L (01 bản); - Bà Lê Thị T (01 bản); - Ông Nguyễn Thanh P (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |