- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn L - Lù Thị S - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Lù Thị S, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đỗ Văn L và chị Lù Thị S
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Văn L và chị Lù Thị S không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn L và chị Lù Thị S không có tài sản chung.
- Về vay nợ chung: Anh Đỗ Văn L và chị Lù Thị S không vay nợ.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số No 0003494 ngày 16/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Anh Đỗ Văn L được trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lù Thị S không phải chịu án phí vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ: - VKS h. Yên Sơn (2 bản): - Chi cục THADS huyện Yên Sơn: - UBND xã N; - Các đương sự - Lưu hồ sơ + Toà án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nam |