vanban.org

Quyết định 111/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

Về tình cảm vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Vũ Thị Xuân H. Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Vũ Thị Xuân H có hai con chung là Nguyễn Vũ Gia K, sinh ngày 31/7/2005 (hiện đang ở với anh G) và Nguyễn Khánh T, sinh ngày 19/02/2008 (hiện đang ở với chị H). Ly hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn G - Vũ Thị Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:111/2017/QĐST - HNGĐVĩnh Tường, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phùng Thị Tố Uyên Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chung và ông Nguyễn Thế Lực Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Vũ Thị Xuân H, sinh năm 1983 Nơi đăng ký hôn khẩu thường trú: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; Địa chỉ: Khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Vũ Thị Xuân H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Vũ Thị Xuân H có hai con chung là Nguyễn Vũ Gia K, sinh ngày 31/7/2005 (hiện đang ở với anh G) và Nguyễn Khánh T, sinh ngày 19/02/2008 (hiện đang ở với chị H). Ly hôn, anh G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Vũ Gia K, sinh ngày 31/7/2005; chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Khánh T, sinh ngày 19/02/2008. Anh G và chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Văn G và chị Vũ Thị Xuân H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2014/0004346 ngày 04/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Anh G đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ