- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ KIM C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C , sinh năm 1993 và Ông Lê Hồng I, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2017/QĐHNGĐ-ST V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” | Ninh Hải, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh An
2. Bà Phạm Thị Huệ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2017.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C , sinh năm 1993 và Ông Lê Hồng I, sinh năm 1989.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C – sinh năm: 1993.
- Bị đơn: Ông Lê Hồng I – sinh năm: 1989.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim C có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 01 người con chung là cháu Lê Nguyễn Như H sinh ngày 09/5/2011. Ông Lê Hồng I có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu H 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được.
Bà Nguyễn Thị Kim C và các thành viên trong gia đình bà C không được cản trở ông I thực hiện quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0011947 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà C đã nộp đủ án phí. Ông Lê Hồng I phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV); - UBND (xã/phường) nơi đăng ký kết hôn. | Thẩm phán Trần Thị Thu Hằng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hằng |