vanban.org

Quyết định 111/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T – Sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên với anh Võ Đông T – Sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Anh Võ Đông T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn T - T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T – Sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên với anh Võ Đông T – Sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2017/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 23 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 189/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai T – Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: anh Võ Đông T – Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T – Sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên với anh Võ Đông T – Sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao con chung tên Võ Thiện P – Sinh ngày: 26/12/2016 cho chị Nguyễn Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Đông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Võ Thiện P mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2017 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Anh Võ Đông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu tòa giải quyết. * Về án phí: chị Nguyễn Thị Mai T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0003927 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ nên hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Mai T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Anh Võ Đông T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ