- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRƯƠNG ĐÌNH D - TRẦN THỊ THANH P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Đình D và bà Trần Thị Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2017/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trương Đình D, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh P, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện C, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Đình D và bà Trần Thị Thanh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đình D và bà Trần Thị Thanh P thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Thanh P là người trực tiếp nuôi con chung tên Trương Đình Trọng T, sinh ngày 15/8/2011.
Hiện tại con chung đang do bà P nuôi.
Ông Trương Đình D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông Trương Đình D tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007712 ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Ông Trương Đình D được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Long An; - Các đương sự; - Viện kiểm sát; - Thi hành án; - UBND phường L, thị xã C, tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |