vanban.org

Quyết định 111/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 15/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số xx Tổ 9, đường số YY, Điện Biên Phủ, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Kế T1; sinh năm 1982 và chị Phan Thị Bích T2, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số X, Đường số Y, Điện Biên Phủ, khu phố NN, phường S, thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Võ Thị Thanh T-Nguyễn Kế T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2017/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 392/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số xx Tổ 9, đường số YY, Điện Biên Phủ, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Kế T1; sinh năm 1982 và chị Phan Thị Bích T2, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số X, Đường số Y, Điện Biên Phủ, khu phố NN, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng anh Nguyễn Kế T1, chị Phan Thị Bích T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Thanh T số tiền nợ hụi là 41.000.000 đồng.

Vợ chồng anh Nguyễn Kế T1, chị Phan Thị Bích T2 có trách nhiệm liên đới hàng tháng trả cho chị T số tiền hụi là 4.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 15-8-2017 (âm lịch) (tức ngày 05-9-2017 dương lịch) đến khi mãn hụi là 15-11-2017 (âm lịch) (tức ngày 02-12-2017 dương lịch), tổng cộng là 16.000.000 đồng.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành, nếu anh T1, chị T2 không thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Võ Thị Thanh T tự nguyện chịu 712.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.425.000 chị T đã nộp theo biên lai thu số 0004317 ngày 05-7-2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh hoàn trả cho chị T số tiền 712.500 đồng.

Anh Nguyễn Kế T1, chị Phan Thị Bích T2 tự nguyện chịu 712.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ