vanban.org

Quyết định 111/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 18/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính T; Địa chỉ trụ sở chính: tầng 2, tòa nhà R số 9 Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty tài chính T và bà Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 111/2017/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính T; Địa chỉ trụ sở chính: tầng 2, tòa nhà R số 9 Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 108 T, B 1, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị B phải trả cho Công ty tài chính T tổng số tiền tính đến ngày 08/12/2017 là 47.715.477 đồng trong đó bao gồm: nợ gốc là 36.353.729 đồng; nợ lãi đến hạn là: 11.361.748 đồng.

Phương thức trả nợ như sau:

Hàng tháng bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính T số tiền 2.000.000 đồng vào nợ gốc, việc thực hiện trả nợ được bắt đầu vào tháng 12 năm 2017 và vào ngày 25 hàng tháng.

Bà Nguyễn Thị B vẫn phải chịu lãi suất tính trên số nợ gốc kể từ ngày 09/12/2017 đến ngày khoản nợ của bà Nguyễn Thị B tại Công ty tài chính T thực tất toán với lãi suất quá hạn theo hợp đồng tín dụng số 20160130-500000-3850 ngày 30/01/2016 giữa Công ty tài chính T và bà Nguyễn Thị B .

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Công ty tài chính T đồng ý miễn toàn bộ số tiền lãi là 11.361.748 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/12/2017 cho bà Nguyễn Thị B với điều kiện bà Nguyễn Thị B phải thực hiện theo đúng thỏa thuận nêu trên.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B nhận nộp toàn bộ 1.192.887 đồng (Một triệu một trăm chín mươi hai nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Tài chính T số tiền tạm ứng án phí 1.240.000 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0005985 ngày 20 tháng 11 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ