vanban.org

Quyết định 111/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quãng Trọng T, sinh năm 1961 Địa chỉ: ấp T, xã Mc, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quãng Trọng T-Huỳnh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2017/QĐST- DSMỏ Cày Nam, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quãng Trọng T, sinh năm 1961

Địa chỉ: ấp T, xã Mc, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ông Quãng Trọng T ủy quyền cho bà Võ Thị Minh T, sinh năm 1982, địa chỉ: ấp A, xã T, huyện Mỏ B, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày 24/11/2017).

- Bị đơn: 1/ Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1972

2/ Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: ấp T, xã Mc, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn N và bà Huỳnh Thị Kim L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Quãng Trọng T số tiền thức ăn chăn nuôi còn nợ là: 179.500.000 (Một trăm bảy mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng) và tiền lãi là 6.925.000 đồng (Sáu triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng), tổng cộng 186.425.000 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 4.660.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm sáu mươi ngàn đồng) ông Huỳnh Văn N và bà Huỳnh Thị Kim L tự nguyện chịu và có nghĩa vụ liên đới nộp.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là: 5.161.000 đồng (Năm triệu một trăm sáu mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013071 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho ông Quãng Trọng T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ