- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1107/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 892/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp xác định tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T N, sinh năm: 1984; Địa chỉ: A2.101 chung cư Green Hills, đường số 1, khu phố 3, phường H, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Bùi Văn K, sinh năm: 1983; Địa chỉ: 877 NVK, tổ 3, ấp 1, xã C, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Bùi Xuân T, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: 108/126 Lâm Thị Hố, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị T N và ông Bùi Văn K thống nhất tài sản chung là căn hộ 1.01 lô A2, chung cư Green Hills, đường số 1, khu phố 3, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS49172/DA ngày 09/7/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị là 2.320.000.000 (Hai tỉ ba trăm hai mươi triệu) đồng.
Bà Nguyễn Thị T N và ông Bùi Văn K thống nhất chia tài sản chung như sau:
Chia cho ông Bùi Văn K giá trị tài sản là 1.000.000.000 (Một tỉ) đồng và bà Nguyễn Thị T N đồng ý giao lại căn hộ 1.01 lô A2, chung cư Green Hills, đường số 1, khu phố 3, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS49172/DA ngày 09/7/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Bùi Văn K được toàn quyền sở hữu và sử dụng.
Chia cho bà Nguyễn Thị T N giá trị tài sản là số tiền 1.320.000.000 (Một tỉ ba trăm hai mươi triệu) đồng. Ông Bùi Văn K có trách nhiệm trả số tiền 1.320.000.000 đồng nêu trên cho bà Nguyễn Thị T N trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày 28/7/2023.
Quá thời hạn nêu trên nếu ông Bùi Văn K không giao số tiền 1.320.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị T N thì bà Nguyễn Thị T N được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để thi hành quyết định này.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T N có đơn yêu cầu thi hành án thì ông Bùi Văn K phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí sơ thẩm:
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị T N được nhận số tiền 1.320.000.000 đồng nên phải chịu án phí có giá ngạch là 51.600.000 đồng, do các bên thỏa thuận nên được giảm ½ và phải nộp số tiền là 25.800.000 đồng và được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị T N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033977 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị T N phải nộp thêm số tiền 25.500.000 (Hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn) đồng.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Bùi Văn K được nhận số tiền 1.000.000.000 đồng nên phải chịu án phí có giá ngạch là 42.000.000 đồng, do các bên thỏa thuận nên được giảm ½ và phải nộp số tiền là 21.000.000 đồng và được trừ vào số tiền 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí án phí lệ phí Tòa án số 0009554 ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Khánh đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA Dân sự quận Bình Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Tiến Trung |