vanban.org

Quyết định 1104/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Lê Như Thảo N, sinh ngày: 09/6/2012 và Lê Trung A, sinh ngày: 21/9/2018, sức khỏe tốt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1104/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 922/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Trung H, sinh năm: 1986

Địa chỉ: 125/2 T, thành phố Q, tỉnh B.

* Bị đơn: Chị Lê Thị Thu S, sinh năm 1986

Địa chỉ: 125/2 T, thành phố Q, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Lê Như Thảo N, sinh ngày: 09/6/2012 và Lê Trung A, sinh ngày: 21/9/2018, sức khỏe tốt.

- Việc nuôi dưỡng con chung: Anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S thoả thuận chị Lê Thị Thu S được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Như Thảo N, sinh ngày: 09/6/2012 và Lê Trung A, sinh ngày: 21/9/2018, sức khỏe tốt.

- Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.

* Về tài sản chung: Anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lê Trung H và chị Lê Thị Thu S thống nhất thỏa thuận, anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000603 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Hoàn lại cho anh Lê Trung H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ