- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Minh N-Lê Văn B"
- Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 154/DSST ngày 21/4/2010 về việc “Đòi nhà, đòi tiền cho thuê, BTTH”, giữa: Nguyên"đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1104/2017/QĐST-DS " |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các Điều 48, điểm b khoản 2 Điều 217, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 154/DSST ngày 21/4/2010 về việc “Đòi nhà, đòi tiền cho thuê, BTTH”. Xét thấy: Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã rút yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 154/DSST ngày 21/4/2010 về việc “Đòi nhà, đòi tiền cho thuê, BTTH”, giữa: Nguyên"đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1975. Địa chỉ: C, tổ 5, khu phố 2A, phường TA, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961. Địa chỉ: LTH, Phường 17, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh Bị"đơn:"" 1/ Ông Lê Văn B, sinh năm 1968. Địa chỉ: D LĐT. Phường 13, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Tống Nữ Minh P, sinh năm 1958. Địa chỉ: NKKN, Phường NTB, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Lê Phước H, sinh năm 1959. Địa chỉ: HVB, Phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo uỷ quyền của ông H: Ông Phan Thanh Q, sinh năm 1971 Địa chỉ: LĐT, Phường 16, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"" 1/ Hội đoàn Campus Crusade for Chirst International (CCCI). Địa chỉ: 12 Daisy, Sauyo, Novaliches, Quezon, Manila, Philippine. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh Q, sinh năm 1971. Địa chỉ: LĐT, Phường 16, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Võ Thị Minh T, sinh năm 1968. Địa chỉ: HVB, phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 6/ Ông Đinh Phan Bảo A, sinh năm 1988. Thường trú: Xã CN, CR, Tỉnh Khánh Hòa. Tạm trú: HVB, phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 7/ Ông Đinh Phan Quốc A, sinh năm 1991. Thường trú: Xã CTN, CR, Tỉnh Khánh Hòa. Tạm trú: HVB, phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 8/ Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1990. Thường trú: Xã TP, Huyện HT, Tỉnh Bình Thuận. Tạm trú: HVB, phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 9/ Bà Đinh Nguyễn Hoài Th, sinh năm 1992 Tạm trú: HVB, phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 10/ Ông La Nguyễn Quốc V, sinh năm 1998. Tạm trú: HVB, phường 14, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 11/ Bà Nguyễn Thị Lộc U, sinh năm 1971. Địa chỉ: QT, phường 8, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. 12/ Bà Ngô Lê Mỹ D, sinh năm 1978. Địa chỉ: C TA22 phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"làm"chứng:" 1/ Bà Dương Tiểu V, sinh năm 1951. Địa chỉ: A, chung cư PVT, đường LHP, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Trần Thị Bích P, sinh năm 1947. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ĐBP, Phường 11, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954. Địa chỉ: MP, Phường 5, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn là ông Nguyễn Minh N nếu có yêu cầu. 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do nguyên đơn ông Nguyễn Minh N đã nộp là 18.000.000 (mười tám triệu) đồng, theo biên lai số 001050, quyển số 0021 ngày 23/11/2009 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là (CCCI) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 42.133.000 (bốn mươi hai triệu một trăm ba mươi ba ngàn đồng) có đại diện theo ủy quyền là ông Phan Thanh Q nộp, theo biên lai số AG/2010/08578 ngày 19/5/2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- TAND tối cao;
THẨM PHÁN
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THA DS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn phòng (T.25).
Phạm Hồng Giảng