vanban.org

Quyết định 1103/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thái T1 và ông Dương Minh T2.

Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 08/6/2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang không còn giá trị. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thái T1 và ông Dương Minh T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1103/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 03 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 446/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2017, giữa:

Bà Nguyễn Thái T1, sinh năm 1984;

Địa chỉ: A1.2.9 Chung cư L, đường số H, khu phố 3, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Dương Minh T2, sinh năm 1982;

Địa chỉ: A1.2.9 Chung cư L, đường số H, khu phố 3, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thái T1 và ông Dương Minh T2.

Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 08/6/2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang không còn giá trị.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thái T1 và ông Dương Minh T2 thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Bà Nguyễn Thái T1 và ông Dương Minh T2 thống nhất vợ chồng có con chung tên: Dương Thái Thanh T3, sinh ngày 12/01/2010;

Bà T1 và ông T2 thống nhất: Bà T1 được nuôi con chung là Dương Thái Thanh T3, sinh ngày 12/01/2010; Ông T2 cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng để nuôi con. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ ngày 01/9/2017 cho đến khi cháu T3 đủ tuổi trưởng thành. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thái T1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Dương Minh T2 chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng ông T2 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thi hành tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Bà T1 và ông T2 thống nhất tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Bà T1 và ông T2 thống nhất không có.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thái T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên số 0002401 ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ