vanban.org

Quyết định 1102/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Hải Y và ông Dương Xuân M thuận tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 65/2020 ngày 23/12/2020 của Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk không còn hiệu lực. Về con chung: Bà Hà Hải Y và ông Dương Xuân M xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1102/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 833/2023/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Dương Xuân M, sinh năm 1989 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Nơi cư trú: 38 đường N, Tổ D, khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Và bà Hà Hải Y, sinh năm 1997 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Nơi cư trú: 38 đường N, Tổ D, khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự kết hôn hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2020 của Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 23/12/2020), việc các bên yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Việc các bên thỏa thuận về nuôi con; Xác định không có tài sản chung và nghĩa vụ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 9 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Hải Y và ông Dương Xuân M thuận tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 65/2020 ngày 23/12/2020 của Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk không còn hiệu lực.

- Về con chung: Bà Hà Hải Y và ông Dương Xuân M xác định không có con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Hà Hải Y và ông Dương Xuân M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Hà Hải Y và ông Dương Xuân M mỗi người nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số AA/2023/0030492 ngày 25 tháng 8 năm 2023. Bà Y và ông M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ