- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1101/2024/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 892/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993;
Thường trú: Số F T, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang.
Tạm trú: T 2, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Đặng Hồng N, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N đăng ký kết hôn ngày 01/3/2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N xác định có 01 một con chung tên Nguyễn Đặng Trâm A, sinh ngày 18/12/2020. Theo th a thuận, bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đặng Trâm A, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ ba trăm nghìn đồng ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 01/3/2021 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N có 01 một con chung tên Nguyễn Đặng Trâm A, sinh ngày 18/12/2020.
Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đặng Trâm A. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ ba trăm nghìn đồng ông Nguyễn Thanh T và bà Đặng Hồng N chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ba trăm nghìn đồng ông T và bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015822 ngày 12/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN |