vanban.org

Quyết định 1101/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Tuấn T và bà Hoàng Thị A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1101/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 961/2023/TLST-HNGĐ

ngày 31 tháng 7 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Tuấn T; địa chỉ: A đường Nguyễn Oanh, Phường 10, quận

Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Hoàng Thị A; địa chỉ: A đường Nguyễn Oanh, Phường 10, quận Gò

Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Phạm Tuấn T và bà Hoàng Thị A là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10 quyển số 01.86 ngày 01 tháng 03 năm 1986 của Ủy ban nhân dân phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27/7/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 08/8/2023, ông Phạm Tuấn T và bà Hoàng Thị A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: có hai con chung đã thành niên tên: Phạm Hoàng Tuấn T sinh ngày 14/12/1986 và Phạm Hoàng H sinh ngày 11/9/1991; về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Phạm

Tuấn T và bà Hoàng Thị A thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Tuấn T và bà Hoàng Thị A

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 10 quyển số 01.86 ngày 01 tháng 03 năm 1986

của Ủy ban nhân dân phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực

- Về con chung: có hai con chung đã thành niên tên: Phạm Hoàng Tuấn T

sinh ngày 14/12/1986 và Phạm Hoàng H sinh ngày 11/9/1991

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết

trong vụ việc này.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Tuấn T và bà Hoàng Thị A pH chịu lệ phí

là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0012129 ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ