vanban.org

Quyết định 1101/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau: 1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Huấn C - Đỗ Thị Lệ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1101/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 31 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 1081/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 giữa :

Người yêu cầu: Ông Trương Huấn C,

sinh năm 1973.

Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị Lệ T,

sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2001, quyển số 01/KH do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/2001.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:

2.1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con chung: Giao 03 trẻ tên Trương Thịnh L sinh ngày 13/11/2001, Trương Thành P sinh ngày 02/10/2003, Trương Mỹ K sinh ngày 15/02/2008 cho ông Trương Huấn C trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Đỗ Thị Lệ T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cà hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổingười trực tiếp nuôigiữ hoặc mức cấp dưỡng nuôicon.

2.3 Về chia tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về lệ phí về việc dân sự: 300.000 đồng, ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T phải chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021121 ngày 31/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Huấn C và bà Đỗ Thị Lệ T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ