vanban.org

Quyết định 1101/2017/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/08/2017 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 122/2017/TLST-HC ngày 10

tháng 4 năm 2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa: Người khởi kiện: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1980.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Bùi Văn T-Ủy ban nhân dân Quận z"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 122/2017/TLST-HC ngày 10
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật tố tụng hành chính; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1101/2017/QĐST-HC
QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 122/2017/TLST-HC

ngày 10 tháng 4 năm 2017;

Xét thấy ông Bùi Văn T nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án Thành phố Hồ Chí

Minh hủy các Quyết định số 4785/QĐ-UBND-TNMT ngày 27/6/2008 của Ủy ban nhân dân Quận z về thu hồi đất để tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng Khu đất của Sư đoàn 367 – Quân chủng Phòng không không quân tại phường B – C, Quận z, Quyết định số 4786/QĐ-UBND-TNMT ngày 27/6/2008 của Ủy ban nhân dân Quận z về thu hồi đất để tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng Khu đất của Sư đoàn 367 – Quân chủng Phòng không không quân tại phường B – C, Quận z, Quyết định số 414/QĐ-UBND-TNMT ngày 21/01/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận z về việc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư đối với ông Bùi Văn T có căn nhà (thửa đất) giải tỏa: nhà không số, đường 5, khu phố 2 (thuộc một phần thửa 82 và đường tờ số 2 tài liệu chỉnh lý ảnh năm 1990, nay thuộc một phần thửa 34, 35, 36, 37, 40 và đường tờ số 17 BĐĐC năm 2004), phường C, Quận z và Quyết định số 5869/QĐ-UBND-TTr ngày 30/9/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân Quận z về việc giải quyết đơn khiếu nại của ông Bùi Văn T.

Ông T đã nhận được các Quyết định số 4785/QĐ-UBND-TNMT ngày 27/6/2008

và Quyết định số 4786/QĐ-UBND-TNMT ngày 27/6/2008 là vào ngày 12/7/2011(biên bản làm việc ngày 12/7/2011) và từ thời gian nêu trên cho đến nay ông T không khiếu nại, khiếu kiện các Quyết định số 4785/QĐ-UBND-TNMT ngày 27/6/2008 và Quyết định số 4786/QĐ-UBND-TNMT ngày 27/6/2008. Ngày 06/3/2017, ông T nộp đơn khởi kiện tại Tòa án căn cứ đơn khởi kiện của ông T, tính đến ngày 06/3/2017 ông T nộp đơn khởi kiện là đã hết thời hiệu khởi kiện theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính quy định về thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Ngày 01/02/2013, ông T nhận Quyết định số 414/QĐ-UBND-TNMT ngày

21/01/2013 (biên bản bàn giao hồ sơ bồi thường ngày 01/02/2013), do không đồng ý, ông T khiếu nại và đã được giải quyết khiếu nại tại Quyết định số 5869/QĐ-UBND-TTr ngày 30/9/2013. Ngày 29/10/2013 ông T tiếp tục khiếu nại Quyết định số 5869/QĐ-UBND-TTr ngày 30/9/2013 tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng chưa có kết quả giải quyết khiếu nại cũng như văn bản trả lời khiếu nại. Ngày 15/11/2016 ông T nộp đơn rút khiếu nại tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 6627/QĐ-UB ngày 20/12/2016 về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại của ông Bùi Văn T. Ngày 06/3/2017, ông T nộp đơn khởi kiện tại Tòa án căn cứ đơn khởi kiện của ông T, tính đến ngày 06/3/2017 ông T nộp đơn khởi kiện là đã hết thời hiệu khởi kiện theo Điều 36, Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 và điểm b Khoản 3 Điều 116 Luật tố tụng hành chính quy định về thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại. Như vậy tính đến ngày ông Bùi Văn T nộp đơn khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện đã hết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 122/2017/TLST-HC ngày 10

tháng 4 năm 2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:

Người khởi kiện: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: x đường y, khu phố 2, phường C, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bị kiện:

1. Ủy ban nhân dân Quận z.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận z.

Cùng địa chỉ: xx đường T, phường L, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thanh Thúy, sinh năm 1982.

Địa chỉ: x đường y, khu phố a, phường C, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Theo quy định tại Điều 144 Luật Tố

tụng hành chính.

Hoàn trả 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí ông Bùi Văn T đã nộp

theo Biên lai số 0033958 ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo

thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Nơi!nhận:!

THẨM PHÁN

- Tòa án nhân dân tối cao;

- TAND cấp cao tại TPHCM;

- VKSND TPHCM;

- Cục THADS TPHCM;

- Các đương sự;

Lê Hồng Phượng

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ