- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN HẬU LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:110/2020/QĐST-HNGĐ Hậu Lộc, ngày 09 tháng 7 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc “ Tranh chấp về ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh X, sinh năm 1992 ĐKHHTT: Thôn Tinh A, xã Thuần L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Đội 3, xã Hoằng Ph, huyện g H, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Tinh A, xã Thuần L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh X, sinh năm 1992 ĐKHHTT: Thôn Tinh A, xã Thuần L, huyện Lô, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Đội 3, xã Hoằng Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Tinh A, xã Thuần L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh X và anh Trần Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con: Chị Lê Thị Thanh X và anh Trần Văn L đều thống nhất không có con chung và hiện nay chị X cũng không có thai nghén gì. - Về tài sản, công nợ: Chị X, anh L không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết - Về án phí: Chị Lê Thị Thanh X tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0007975 ngày 08/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chị X còn được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; - UBND xã Thuần L; - Các đương sự; Cao Thị Nga - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) |